dạ dài
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đêm tối, đêm khuya: "dạ dài" có nghĩa đen chỉ khoảng thời gian ban đêm, đặc biệt là khi đêm dài và tối tăm.
- Cõi chết, thế giới bên kia: Nghĩa bóng, "dạ dài" thường được dùng trong văn chương để chỉ nơi âm phủ, cõi âm, nơi con người đi về sau khi chết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong đêm khuya thanh vắng, cảm giác dạ dài bao trùm khắp nơi. (Trong đêm khuya thanh vắng, cảm giác đêm tối dài đằng đẵng bao trùm khắp nơi.)
- Linh hồn người chiến sĩ ấy đã về nơi dạ dài. (Linh hồn người chiến sĩ ấy đã về cõi chết.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nơi dạ dài": cụm từ cố định để chỉ cõi âm, thế giới của người đã khuất.
- Biết bao anh hùng đã an nghỉ nơi dạ dài. (Biết bao anh hùng đã an nghỉ nơi cõi chết.)
"dạ dài hiu quạnh": miêu tả cảm giác cô tịch, lạnh lẽo của đêm khuya hoặc của cõi âm.
- Cánh đồng hoang vắng trong đêm tựa chốn dạ dài hiu quạnh. (Cánh đồng hoang vắng trong đêm tựa như nơi cõi âm cô tịch, lạnh lẽo.)
Biến thể và từ gần giống
- Âm phủ (danh từ): địa ngục, nơi ở của linh hồn người chết theo quan niệm dân gian.
- Cõi âm (danh từ): thế giới của người đã chết.
- Địa phủ (danh từ): từ đồng nghĩa với âm phủ.
- Dạ (danh từ): đêm (thường dùng trong văn chương, từ Hán Việt).
Từ đồng nghĩa
- Cõi chết: nơi dành cho người đã khuất.
- Suối vàng: nơi linh hồn người chết đi về (cách nói ví von).
- Chín suối: cách nói ước lệ về nơi người chết.
Thành ngữ liên quan
- "Xuống suối vàng" / "Về nơi chín suối": cách nói giảm nói tránh về cái chết, về việc sang thế giới bên kia. Tuy không trực tiếp chứa từ "dạ dài", nhưng cùng trường nghĩa.
- Cụ ông đã về nơi chín suối, hưởng thọ hơn 90 tuổi. (Cụ ông đã qua đời, hưởng thọ hơn 90 tuổi.)
- đài đêm tối, nghĩa bóng là cõi chết